vanban.org

Quyết định 1359/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên: Lê Bảo K, sinh ngày **/**/2016; Lê Duy M, sinh ngày **/**/2019 và Lê Ngọc Thảo V, sinh ngày **/**/2022. Giao cháu Lê Bảo K và cháu Lê Duy M cho bà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thị D - Lê Hoàng E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1359/2026/QĐST-VHNGĐĐồng Nai, ngày 18 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1830/2026/TL-VHNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

1. Bà Thị D, sinh ngày **/**/1994.

Số căn cước công dân: ************, cấp ngày **/**/2022.

2. Ông Lê Hoàng E, sinh ngày **/**/1999.

Số căn cước công dân: ************, cấp ngày **/**/2022.

Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp Bảy C, xã Đông T, tỉnh An Giang.(địa chỉ cũ: Tổ A, ấp Bảy C, xã Đông T, huyện An B, tỉnh Kiên Giang).

Cùng địa chỉ nơi ở hiện nay: E3, tổ A1, khu phố A (nay là khu phố A1), phường Long B, Thành phố Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian quen biết và tìm hiểu ông bà phát sinh tình cảm và quyết định đi đến hôn nhân. Vào năm 2015, ông bà đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện AB, tỉnh Kiêng Giang( Nay là xã ĐT, tỉnh An Giang) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số **/2015 ngày 17/07/2015. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện không có sự cưỡng ép. Trong quá trình chung sống, lúc đầu ông bà vẫn bình thường thời gian về sau do tính cách không hoà hợp nên thường xảy ra mâu thuẫn, cãi cọ nhau. Nay ông bà nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy ông bà quyết định thuận tình ly hôn, kính mong Tòa án nhân dân khu vực 1- Đồng Nai xem xét và chấp thuận cho bà Thị D và ông Lê Hoàng E thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên: Lê Bảo K, sinh ngày **/**/2016; Lê Duy M, sinh ngày **/**/2019 và Lê Ngọc Thảo V, sinh ngày **/**/2022. Ly hôn, bà Thị D và ông Lê Hoàng E thỏa thuận giao cháu Lê Bảo K và cháu Lê Duy M cho bà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Bảo K và lê Duy M đủ 18 tuổi; Giao cháu Lê Ngọc Thảo Vy cho ông Lê Hoàng E trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Ngọc Thảo V đủ 18 tuổi. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Thị D và ông Lê Hoàng E đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002047 ngày 29/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đồng Nai.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên: Lê Bảo K, sinh ngày **/**/2016; Lê Duy M, sinh ngày **/**/2019 và Lê Ngọc Thảo V, sinh ngày **/**/2022. Giao cháu Lê Bảo K và cháu Lê Duy M cho bà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Lê Ngọc Thảo V cho ông Lê Hoàng E trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Lê Hoàng E và bà Thị D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Thị D và ông Lê Hoàng E mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Thị D và ông Lê Hoàng E đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002047 ngày 29/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đồng Nai. Bà Thị D và ông Lê Hoàng E đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ