vanban.org

Quyết định 1355/2025/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Dương Thành N và bà Nguyễn

Thị Thanh H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2017 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Dương Thành N và bà Nguyễn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1355/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 797/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 10

năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Dương Thành N, sinh năm 1990.

Địa chỉ thường trú: Khu phố N, Phường L, Thành phố T, Thành phố H; địa chỉ

tạm trú: Khu phố B, phường Đ, Thành phố H.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18

tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Dương Thành N và bà Nguyễn

Thị Thanh H.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2017 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận

B, Thành phố H cấp ngày 20/5/2017 cho ông Lê Dương Thành N và bà Nguyễn Thị Thanh H không còn giá trị).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Dương Thành N và bà Nguyễn Thị Thanh H

thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Bảo V, sinh ngày 20/9/2017

và Lê Nguyễn Bảo K, sinh ngày 30/7/2024 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, hàng tháng ông N cấp dưỡng nuôi 02 con là 15.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2025 cho đến khi trẻ V và trẻ K đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu

thi hành án của bà H cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng

quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông N phải chịu 75.000 đồng, bà H phải chịu 75.000 đồng ông N

tự nguyện chịu thay án phí cho bà H và 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng ông N phải chịu, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0026242 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N và bà H đã đóng đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ