- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Đông N và ông Nguyễn Hữu N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Nguyễn Đông N, sinh năm 1981; cư trú tại: Đường H, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1980; cư trú tại: Đường H, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1350/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1217/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017, giữa: Người yêu cầu là bà Nguyễn Đông N, sinh năm 1981; cư trú tại: Đường H, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1980; cư trú tại: Đường H, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Nguyễn Đông N, sinh năm 1981; cư trú tại: Đường H, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Và ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1980; cư trú tại: Đường H, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận kết hôn số 196, quyển số 01, ngày 05 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C, tỉnh C hết hiệu lực. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Đông N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Mai N, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2005 và Nguyễn Trường L, sinh ngày 09 tháng 09 năm 2007; hàng tháng ông Nguyễn Hữu N có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi hai con là 10.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 9 năm 2017. Kể từ khi bà N có đơn yêu cầu thi hành án, ông N chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Ông Nguyễn Hữu N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
- Về lệ phí: Bà N và ông N phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0027425 ngày 05/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Gò Vấp; - THADS Q. Gò Vấp; - UBND phường T, thành phố C, T.C; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Đăng Tân |