vanban.org

Quyết định 135/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H Về con chung: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H xác định: Vợ chồng có 01 con chung cháu Kiều Thị Nh H, sinh ngày 16/9/2021 và một con riêng của chị H là cháu Khổng Đức Đ, sinh ngày 03/8/2020, hiện tại… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con khi ly hôn."
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2022/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 05 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ vào Điều 361 và khoản 4 Điều 397; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 121/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Kiều Văn H - sinh năm 1995

2. Chị Khổng Thị Thu H - sinh năm 2002

Cùng địa chỉ: Thôn H H, xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ được nên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H xác định: Vợ chồng có 01 con chung cháu Kiều Thị Nh H, sinh ngày 16/9/2021 và một con riêng của chị H là cháu Khổng Đức Đ, sinh ngày 03/8/2020, hiện tại cháu Đ đang ở với chị H, cháu Nh H đang ở với anh H. Ly hôn anh H và chị H thỏa thuận giao cháu Nh H cho anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, còn cháu Đ là con riêng của chị H nên giao cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

Hiện tại anh H chưa yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung (cháu Nh H) cùng anh H.

. Về tài sản và công nợ: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H xác định: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H thống nhất, thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp một nửa lệ phí giải quyết việc Dân sự.

Đã hết thời Hn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H

- Về con chung: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H xác định: Vợ chồng có 01 con chung cháu Kiều Thị Nh H, sinh ngày 16/9/2021 và một con riêng của chị H là cháu Khổng Đức Đ, sinh ngày 03/8/2020, hiện tại cháu Đ đang ở với chị H, cháu Nh H đang ở với anh H. Ly hôn anh H và chị H thỏa thuận giao cháu Nh H cho anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, còn cháu Đ là con riêng của chị H nên giao cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

Hiện tại anh H chưa yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung (cháu Nh H) cùng anh H.

Chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

-Về tài sản và công nợ: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H xác định: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[2]. Về lệ phí: Anh Kiều Văn H và chị Khổng Thị Thu H thống nhất thỏa thuận: mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh H, chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2021/0009059 ngày 08/6/2022.

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ