- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa ấn đối với ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 9, 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/3/2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 93/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Đức T - Sinh năm: 1990.
- Bà Ngô Thị Mỹ D - Sinh năm: 1993.
Cùng địa chỉ: Tổ 30 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D kết hôn vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy đăng ký kết hôn số 56, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 08/7/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Tổ 30 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào năm 2019. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải ngày 30/03/2021, ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và vợ chồng không còn tình cảm nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Đức Gia B- Sinh ngày 25/3/2015 cho ông Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Ngô Thị Mỹ D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 04 năm 2021 và vào ngày 10 hàng tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D xác định không có.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/3/2021 và tài liệu kèm theo, việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D có đủ điều kiện quy định tại điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
(Giấy đăng ký kết hôn số 56, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 08/7/2013 tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D xác định có 01con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Đức Gia B- Sinh ngày 25/3/2015 cho ông Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Ngô Thị Mỹ D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 04 năm 2021 và vào ngày 10 hàng tháng.
Kể từ ngày ông Nguyễn Đức T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Ngô Thị Mỹ D không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì bà Ngô Thị Mỹ D phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D xác định vợ chồng không có.
2. Chi phí hòa giải tại Tòa án ông Nguyễn Đức T và bà Ngô Thị Mỹ D không phải chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND p. Hòa Thọ Tây; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |