vanban.org

Quyết định 135/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Huyền Tr và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo Nh, sinh ngày 20/12/2002 cho bà Đỗ Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động, ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 411/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu:

* Bà Đỗ Thị Huyền Tr, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số 58, đường Khổng Tử, phường Xuân Trung, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

* Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 5, ấp 4, xã Bình Lộc, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Huyền Tr và ông Nguyễn Minh T có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Ông bà chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn luôn phát sinh và không có khả năng đoàn tụ nên việc ông bà thuận tình ly hôn là có cơ sở.

Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thảo Nh, sinh ngày 20/12/2002 cho bà Đỗ Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật, ông T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 3.000.000 đồng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí: Bà Đỗ Thị Huyền Tr tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Huyền Tr và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo Nh, sinh ngày 20/12/2002 cho bà Đỗ Thị Huyền Tr trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động, ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Minh T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Khi cần thiết ông T, bà Tr được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên, thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Thị Huyền Tr tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Tr đã nộp tại biên lai thu tiền số 009796 ngày 05/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, bà Tr đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ