- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn X - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Khu x, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Phạm Quốc H, sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Khu x, phườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Quốc H thuậ n tình ly hôn . Xét việc thuận tình ly hôn của chị X và anh H đượ c ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , ngày 19/6/2019 và Biên bản thỏa thuận về l y hôn, nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 19/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụng Điều 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Quốc H thuậ n tì nh ly hôn.
. Về con chung : Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Quốc H có 02 con chung là Phạm Ngọc H 1, sinh ngày 11/6/2011 và Phạm Diễm H 2, sinh ngà y 12/4/2015. Chị Nguyễn Thị X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Diễm H2 cho đến khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Quốc H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Ngọc H1 cho đến khi con chung đủ tuổ i thành niên (đủ 18 tuổi).
Các đương sự có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Chị X và anh H không yêu cầ u Tò a á n giải quyết .
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị X và anh H phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình , cầ n chấ p nhậ n.
. Về tà i sả n chung: Chị X và anh H không có tà i sả n chung.
. Về khoả n nợ chung: Chị X và anh H không có khoản nợ chung.
. Về lệ phí
: Căn cứ khoả n
3 Điề u 37 Nghị q uyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Quốc H, mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị X tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 19/6/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho Tòa án ngày 20/6/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Quốc H thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị X và anh H nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn 72/2010 - quyển số 01/2009 do Ủ y ban nhân dân UBND phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày28/10/2010 không cò n giá trị phá p lý.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Diễm H2, sinh ngà y 12/4/2015 cho đến khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Quốc H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Ngọc H1, sinh ngà y 11/6/2011 cho đến khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổi).
Chị X và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định
của pháp luật mà không ai được cản trở.
Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Chị X và anh H không yêu cầ u Tò a á n giải quyết .
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về khoản nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001678 ngày 19/6/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố Mó ng Cá i . Chị X đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Chi cụ c THADS thành phố M; - UBND phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |