vanban.org

Quyết định 135/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phi D và ông Nguyễn Văn Ng thống nhất thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 141/2002 ngày 01/8/2002 tại UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị). Về con chung:Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa bà D và ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 của Luật hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Người yêu cầu: Bà Trần Thị Phi D, sinh năm:1984.

HKTT: Tổ 72 đường Phan Huy Th nối dài, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 67, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm: 1970.

HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 72 đường Phan Huy Th nối dài, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phi D và ông Nguyễn Văn Ng xây dựng gia đình với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận S thành phố Đ.Hôn nhân tự nguyện.Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống, suy nghĩ và cư xử lại trái ngược nhau nên từ đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn xích mích, cãi vã, lạnh nhạt tình cảm với nhau. Hiện vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2015 đến nay. Nay bà D và ông Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà bà D và ông Ng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ con chung:Bà D và ông Ng xác định có có 02 con Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 28/5/2001 và Nguyễn Vĩ K - sinh ngày: 22/10/2003. Ly hôn bà D và ông Ng thỏa thuận giao cả hai con chung nêu trên cho ông Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi,bà D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/2 con vào ngày 15 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.Việc tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn của bà D và ông Ng là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về tài sản chung:Bà D và ông Ng xác định không có.

Về nợ chung:Bà D và ông Ng xác định không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng Bà D và ông Ng mỗi người chịu 150.000đồng.Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0007783 ngày 24/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phi D và ông Nguyễn Văn Ng thống nhất thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 141/2002 ngày 01/8/2002 tại UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị).

-Về con chung:Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa bà D và ông Ng như sau: Giao con chung Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 28/5/2001và Nguyễn Vĩ K - sinh ngày: 22/10/2003 cho ông Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, bà D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/2 con vào ngày 15 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Bà D và ông Ng xác định không có.

- Về nợ chung: Bà D và ông Ng xác định không có.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng Bà D và ông Ng mỗi người chịu 150.000đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0007783 ngày 24/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ