- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thành D và chị Tống Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Thành D, sinh năm: 1974;
- Chị Tống Thị H, sinh năm: 1977;
Cùng hộ khẩu thường trú và nơi ở: A, phường P, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ các Điều 144; Điều 149; Điều 150; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Thành D và chị Tống Thị H lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 14/10/1997 tại UBND phường H, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay anh D và chị H cùng đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho anh, chị được ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Thành D và chị Tống Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh D và chị H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thu H – sinh ngày 30/12/1998 và Nguyễn Minh T – sinh ngày 10/9/2009. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận:
Anh D được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Minh T. Cháu Nguyễn Thu H hiện đã trưởng thành nên ở với ai do cháu tự quyết định. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị H đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung (động sản, bất động sản và vay nợ): Anh Nguyễn Thành D và chị Tống Thị H cùng xác nhận vợ, chồng không có tài sản; không có nhà ở, đất đai khác; không nợ ai, không cho ai vay và tự tìm nơi ở sau khi ly hôn; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành D tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0005324 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, được nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ./. | Trần Xuân Thắng |