vanban.org

Quyết định 135/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn ngƣời yêu cầu: Anh Trần Thế B vàchị Nguyễn Thị H.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi Trần Ngọc T1 sinh ngày 31/7/2000, Trần Ngọc T2 sinh ngày 31/10/2003. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn ngƣời yêu cầu: Anh Trần Thế B vàchị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 113 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 135/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 473/2018/TLST-VHNGĐ ngày 09/7/2018 giữa:

Người yêu cầu:

1/ Anh Trần Thế B, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2/ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: 189, tổ 5, Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 113 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn ngƣời yêu cầu: Anh Trần Thế B vàchị Nguyễn Thị H.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi Trần Ngọc T1 sinh ngày 31/7/2000, Trần Ngọc T2 sinh ngày 31/10/2003. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh B có quyền đến trông nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Trần Thế B, chị Nguyễn Thị H mỗi người chịu 150.000 đồng. Anh B, chị H mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012813, 0012814 ngày 09/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ