vanban.org

Quyết định 135/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Hữu N với chị Lương Thị Mỹ L.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Anh Đào Hữu N, chị Lương Thị Mỹ L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Đào Hữu N với chị Lương Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Hữu N với chị Lương Thị Mỹ L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 135/2018/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 25 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 188/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 giữa các người yêu cầu:

1/ Anh Đào Hữu N - Sinh năm: 1982; địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

2/ Chị Lương Thị Mỹ L - Sinh năm: 1983; địa chỉ: ấp A, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Hữu N với chị Lương Thị Mỹ L.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Anh Đào Hữu N, chị Lương Thị Mỹ L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2) Về nuôi con chung:

Anh Đào Hữu N được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi người con chung giữa anh với chị Lương Thị Mỹ L là Đào Quốc D - Sinh ngày 28/7/2011 (hiện đang sống chung với anh N). Chị Lương Thị Mỹ L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lương Thị Mỹ L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở chị thực hiện quyền này. Trường hợp chị Lương Thị Mỹ L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh Đào Hữu N có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Lương Thị Mỹ L.

Vì lợi ích của con chung, anh Đào Hữu N, chị Lương Thị Mỹ L hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3) Về tài sản chung: Anh Đào Hữu N, chị Lương Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.

2.4) Về nợ chung: Anh Đào Hữu N, chị Lương Thị Mỹ L xác định là anh, chị không có nợ của ai khoản nợ nào.

2.5) Về lệ phí sơ thẩm: Anh Đào Hữu N, chị Lương Thị Mỹ L tự nguyện nhận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016508 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; anh Đào Hữu N, chị Lương Thị Mỹ L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ