- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bảo Châu - Cao Thị Ngọc Diễm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1348/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 973/2025/TLST/HNGĐ ngày 30/10/2025, về việc: “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Ông C, sinh năm: 1981
Địa chỉ: 15/1A Ấp 125, xã T, Thành phố M.
Người yêu cầu: Bà D, sinh năm 1984
Địa chỉ: 93/2 Đường TX23, Khu phố 43, phường N, Thành phố M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/11/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông C và bà D xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Q, sinh ngày 09/11/2004 (đã trưởng thành) và L, sinh ngày 15/10/2012, hai bên thỏa thuận thống nhất giao người con chung tên L cho bà Diễm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Long tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không có.
Về lệ phí: Ông Châu, bà Diễm phải chịu.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông C và bà D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41, ngày 07/7/2003, do UBND xã B, huyện N, Thành phố M cấp ngày cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Q, sinh ngày 09/11/2004 (đã trưởng thành) và L, sinh ngày 15/10/2012, hai bên thỏa thuận thống nhất giao người con chung tên L cho bà Diễm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Long tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông Châu, bà Diễm phải chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0032896 ngày 30/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Châu, bà Diễm đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Thăng |