- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan ly"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Kim H
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1347/2022/HNGĐ - ST Ngày: 25/04/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hương
2. Ông Huỳnh Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Giang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:
Ông Trần Đức Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 25/04/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1620/2021/TLST– HNGĐ ngày 26/11/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1807/2022/QĐXXST -HNGĐ ngày 31/3/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim H, sinh năm: 1991 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: đường , tổ , khu phố , phường , thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: đường , tổ , khu phố , phường , thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Phan Thị Kim H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn Th (gọi tắt là ông Th) tự nguyện kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 0I do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 22/9/2010. Thời gian đầu chung sống hòa thuận và hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn và không còn hạnh phúc, nguyên nhân là do không đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cả hai đã cố gắng hòa giải nhưng không thành. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hiện đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Th;
- Bà Phan Thị Kim H (gọi tắt là bà H) có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 18/11/2021 vì lý do bận công việc không thể tham gia phiên tòa;
- Về con chung: Bà xác định có 02 con chung tên Nguyễn Gia Th (Nam), sinh ngày: 22/11/2012; Nguyễn Phan Anh Th (Nữ), sinh ngày: 17/08/2014. Sau ly hôn, bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung;
- Về cấp dưỡng: Bà không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung; nợ chung: Bà tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; * Theo bản tự khai ngày 02/12/2021, tại biên bản hòa giải không thành ngày 08/12/2021 thì bị đơn ông Nguyễn Văn Th trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà H tự nguyện kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 22/9/2010, có tổ chức đám cưới. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hiểu nhau, không có sự quan tâm, chia sẽ nên có cự cãi nhau. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2021 đến nay, ông còn yêu thương gia đình nên không đồng ý ly hôn, trong trường hợp bà H kiên quyết ly hôn thì ông đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật, chứ không đồng ý ký;
- Về con chung: Ông xác định có 02 con chung 01/ Nguyễn Gia Th (Nam), sinh ngày: 22/11/2012 02/ Nguyễn Phan Anh Th (Nữ), sinh ngày: 17/08/2014 Trường hợp bà H kiên quyết ly hôn, ông Th đồng ý giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng;
- Về cấp dưỡng: Ông Th không cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung; nợ chung: Ông Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn có đơn xin được xét xử vắng mặt.
- Đối với bị đơn ông Th, sau khi cung cấp ý kiến trình bày tại bản tự khai ngày 02/12/2021, tham gia hòa giải tại biên bản hòa giải không thành ngày 08/12/2021 thì bị đơn ông Th không đến Tòa án nữa, mặc dù đã được Toà án tiến hành các thủ tục tố tụng hợp lệ từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng, cũng không giao nộp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án, cũng không có ý kiến nào khác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ vào kết quả xác minh về tình trạng cư trú của công an phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức thì: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1989 có đăng ký tạm trú và hiện thực tế cư trú tại: đường , tổ , khu phố , phường , thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn đã được Tòa án tiến hành các thủ tục hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào kết quả xác minh về tình trạng cư trú của công an phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức thì ông Nguyễn Văn Th có đăng ký tạm trú và hiện thực tế cư trú tại địa chỉ: đường, tổ , khu phố , phường , thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, nên theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức;
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt vì lý do bận công việc, bị đơn đã được toà án tiến hành các thủ tục tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228, Điểm a Khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn;
2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, hội đồng xét xử nhận thấy.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Th tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 0I do Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 22/9/2010. Căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông, bà là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào theo trình bày của nguyên đơn tại bản tự khai, tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì bà H và ông Th kết hôn tự nguyện, quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vì không thể giải quyết được mâu thuẫn, không còn khả năng hàn gắn nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, bà H xác nhận ngoài các chứng cứ giao nộp cho Toà án, không bổ sung tài liệu, chứng cứ nào khác. Tòa án đã tiến hành hòa giải, hàn gắn, đoàn tụ gia đình nhưng bà H xác định tình cảm vợ chồng với ông Th đã không còn, không thể hàn gắn, đoàn tụ nên bà kiên quyết giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông Th; vì lý do bận công việc bà có đơn xin xét xử vắng mặt, đề nghị Tòa án xét xử theo quy định của pháp luật;
Theo trình bày của ông Th thì ông cũng xác nhận vợ chồng kết hôn tự nguyện, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hiểu nhau, không có sự quan tâm, chia sẽ nhau nên có cự cãi, ông xác định vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2021 đến nay, ông còn yêu thương gia đình nên không đồng ý ly hôn, trong trường hợp bà H kiên quyết ly hôn thì ông đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật. Tòa án tiến hành xác minh địa chỉ cư trú, triệu tập nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng sau khi tham gia phiên hòa giải không thành ngày 08/12/2021 thì ông Th vắng mặt không có lý do, cũng không có bất cứ văn bản ghi nhận ý kiến nào khác gửi cho Tòa án đối với yêu cầu ly hôn của bà H. Do bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất nên Tòa án tiến hành hoãn phiên tòa theo thủ tục pháp luật quy định và tiến hành tống đạt hợp lệ quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa lần hai nhưng ông Th vẫn vắng mặt không có lý do, điều này cho thấy ông cũng không còn sự quan tâm, không thể hiện được thiện chí quyết tâm hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với bà H; Xét, vợ chồng thì phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, vợ chồng thì phải chung sống cùng nhau, có tình nghĩa vợ chồng nhưng theo những gì các bên trình bày cho thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Kim H và ông Nguyễn Văn Th hiện tại đã lâm vào tình trạng trầm trọng, các bên đều xác nhận hiện đã sống ly thân, mâu thuẫn giữa các bên đã không thể giải quyết, sự tin tưởng, tình nghĩa vợ chồng không còn nên mục đích hôn nhân cũng không thể đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận; 2.2. Về con chung: Căn cứ vào lời trình bày của đương sự cũng như giấy khai sinh, tài liệu, chứng cứ do bà H cung cấp có cơ sở xác định con tên Nguyễn Gia Th (Nam), sinh ngày: 22/11/2012; Nguyễn Phan Anh Th (Nữ), sinh ngày: 17/08/2014 là con chung của bà H và ông Th, bà H có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung chưa thành niên, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con, ý kiến ông Th cũng đồng ý giao con chung cho bà H nuôi dưỡng nếu bà H kiên quyết ly hôn, nguyện vọng của các con cũng mong muốn được ở cùng với mẹ; về cấp dưỡng ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 giao con chung cho bà Phan Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. 2.3. Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điểm a Khoản 1 Điều 238, Điều 264, Điều 266, Điều 273, Điều 280, Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 19, 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Kim H
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phan Thị Kim H và ông Nguyễn Văn Th
1.2. Về con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Gia Th (Nam), sinh ngày: 22/11/2012; Nguyễn Phan Anh Th (Nữ), sinh ngày: 17/08/2014 cho bà Phan Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục;
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
1.4. Về tài sản chung; nợ chung: Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0024957 ngày 23/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Phan Thị Kim H đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Kim Trang HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |