vanban.org

Quyết định 1346/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T thống nhất thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Q và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1346/2017/QĐST-VHNGĐBiên Hòa, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 2241/2017/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:

- OÂng Nguyễn Lê Q, sinh naêm 1986.

HKTT: Xóm 22, xã N, huyện L, tỉnh Nghệ An.

Tạm trú: khu phố I, phường P, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

- Baø Nguyễn Khả Phƣơng T, sinh naêm 1986.

Truù taïi: khu phố M, Cư xá D, phường P, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T thống nhất thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T thuận tình ly hôn.

- ề quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T.

Giao con chung cháu Nguyễn Thái Cát C, sinh ngày 16/8/2013 cho bà Nguyễn Khả Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Lê Q cấp dưỡng nuôi con chung 3.200.000đồng/tháng. Thôøi gian caáp döôõng tính töø ngaøy quyeát ñònh cuûa Toøa aùn coù hieäu löïc phaùp luaät cho ñeán khi cháu Nguyễn Thái Cát C, sinh ngày 16/8/2013 ñuû 18 tuoåi vaø coù khaû naêng lao ñoäng.

Ông Nguyễn Lê Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Veà lệ phí: Ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông Nguyễn Lê Q và bà Nguyễn Khả Phương T nộp theo biên lai số 003229 ngày 02/11/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố H được tính trừ vào lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ