vanban.org

Quyết định 1343/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1343/2022/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MNH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều

107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, Mễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1195/2022/TLST-HNGĐ

ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1995.

Thường trú: Ấp M, xã T, huyện M, tỉnh Long An.

Tạm trú: Số 18, đường P, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Mnh.

2/ Bà Trần Thị Hồng M, sinh năm 2001.

Thường trú: Ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

Tạm trú: Số 68, đường N, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Mnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M có đăng ký kết

hôn và được Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 15 ngày 01/02/2020. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Xét ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M cùng thừa nhận có 01

con chung tên Nguyễn Gia P, sinh ngày 17/4/2019. Ông T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Gia P cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T chưa thi hành cấp

dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà M tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M cùng xác

định không có tài sản chung nên không xét.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M cùng xác

định không có nợ chung nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 15 ngày 01/02/2020 của Ủy ban nhân dân xã

Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M không còn giá trị pháp lý.

[2] Về con chung:

Bà M được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Gia P, sinh ngày

17/4/2019; ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T chưa thi hành cấp

dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà M tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức

cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy

định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[3] Về tài sản chung:

Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M xác định không có.

[4] Về nợ chung:

Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Hồng M xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Văn T

và bà Trần Thị Hồng M mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0045213 ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Mnh; các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ