- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T-Huỳnh Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1343/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1262/2017/HNST ngày 22 tháng 6 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Đường T, Phường C, Quận N, Tp. Hồ Chí Minh.
- Và: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; Điều 57; Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Trần Thanh T, sinh năm 1966.
- Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1979. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 11/3/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã Hư, huyện M, tỉnh Bến Tre). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Huỳnh Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên khai không có.
- Về tài sản chung; nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông T và bà N mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0019745 ngày 21/6/2017 của Chi cục Thi hành án Quận N. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - UBND xã H, h.M, t.Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Ánh |