vanban.org

Quyết định 1340/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc L và chị Phạm Thị Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN KHẮC LINH - PHẠM THỊ MINH HỒNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-++
-
B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 1340/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1267/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Khắc L – Sinh năm: 1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Nơi thường trú: Số A T, tổ D phường T, thành phố Hà Nội.

Nơi cư trú: P – CT11-KĐT T, phường Y, thành phố Hà Nội.

- Chị Phạm Thị Minh H – Sinh năm 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Nơi thường trú và cư trú: Số C T, K, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc L và chị Phạm Thị Minh H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/01/2024 tại UBND phường V, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn – theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02/2024. Sau khi kết hôn cuộc sống chung hạnh phúc được thời gian đầu. Đến tháng 01/2026 phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng không sống cùng nhau được nữa. Hai bên đã có nhiều biện pháp để tháo gỡ mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh L1, chị H không có con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Về các khoản nợ chung: Không có

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh L1 tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc L và chị Phạm Thị Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các khoản nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí: Anh Nguyễn Khắc L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo biên lai số 0005272 ngày 09/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh L1 đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ