vanban.org

Quyết định 1340/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CPXDVTMGW Địa chỉ: đường số 41, phường 06, Quận 4, Thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công ty CPXDVTMGW - Công ty TNHH VTJ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1340/2023/QĐST-KDTMThành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 276/2022/TLST-KDTM ngày 23 tháng 11 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CPXDVTMGW

Địa chỉ: đường số 41, phường 06, Quận 4, Thành phố H

Đại diện ủy quyền: ông Tô Thanh T, sinh năm: 1985

Địa chỉ: đường số 41, phường 06, Quận 4, Thành phố H

Bị đơn: Công ty TNHH VTJ

Địa chỉ: đường QT, phường H, thành phố T, Thành phố H

Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Lương T1, sinh năm: 1999

Địa chỉ: đường QT, phường H, thành phố T, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH VTJ xác nhận còn nợ Công ty CPXDVTMGW số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) theo Hợp đồng số 013.2016/HĐTC-GW về việc trang trí nội thất, hệ thống kỹ thuật và cung cấp trang bị mộc ngày 03/08/2016; Biên bản thỏa thuận giải quyết nợ ngày 18/01/2022 giữa các bên.

Công ty TNHH VTJ đồng ý trả một lần toàn bộ số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) cho Công ty CPXDVTMGW vào ngày 31/7/2023.

Hết thời hạn trên mà Công ty TNHH VTJ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên cho Công ty CPXDVTMGW thì Công ty CPXDVTMGW có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty CPXDVTMGW cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng Công ty TNHH VTJ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 Luật Thương mại năm 2005

Hợp đồng số 013.2016/HĐTC-GW về việc trang trí nội thất, hệ thống kỹ thuật và cung cấp trang bị mộc ngày 03/08/2016; Biên bản thỏa thuận giải quyết nợ ngày 18/01/2022 và các văn bản, phụ lục (nếu có) liên quan đến hợp đồng nêu trên không còn giá trị pháp lý.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 4.250.000 (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng Công ty TNHH VTJ chịu.

Hoàn lại cho Công ty CPXDVTMGW tiền tạm ứng án phí mà Công ty CPXDVTMGW đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0006994 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ