- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Kang S và chị Phùng Thúy T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134 /2024/QĐVHNGĐ-ST Ngày: 22/5/2024 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
VỀ VIỆC YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Lam - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Chử Thị Bích Lệ - Thẩm tra viên chính .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Ông Nguyễn Mạnh Thắng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 122/2024/TLST-VHNGĐ ngày 8 tháng 5 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 110/2024/QĐ-MPH ngày 10/5/2024, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Phùng Thúy T, sinh ngày 26/4/1998. Nơi ở hiện nay: Căn hộ 11xx nhà B15 khu đô thị Đ, tổ 13 phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội (Có mặt tại phiên họp).
- Anh Kang S, sinh ngày 29/7/1980.
Quốc tịch: Hàn Quốc.
Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Bộ Ngoại giao cấp ngày 14/01/2016.
Địa chỉ cư trú: Số 14, HD, Seongdong-gu, Seoul, Korea.
(Anh Kang S ủy quyền cho chị Phùng Thúy T nhận văn bản tố tụng của Tòa án và xin giải quyết vắng mặt).
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Tại Đơn yêu cầu ly hôn và bản tự khai của anh Kang S có chứng nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc ngày 01/4/2024 được Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ, thành phố Hà Nội dịch từ tiếng Hàn Quốc sang Tiếng Việt ngày 15/01/2024 cùng Đơn yêu cầu ly hôn và Bản tự khai của chị Phùng Thúy T gửi Tòa án ngày 13/3/2024 có nội dung thống nhất trình bày:
- Về tình cảm: Anh Kang S và chị Phùng Thúy T tự nguyện kết hôn và đã tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán của Việt Nam, đăng ký kết hôn tại UBND quận H, thành phố Hà Nội ngày 03/6/2023. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống với nhau được khoảng 3 tháng thì xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, anh Kang S trở về Hàn Quốc. Chị Trang đã nhiều lần liên hệ với anh Kang S để nói chuyện, hàn gắn tình cảm để quay về với nhau nhưng anh Kang S không đồng ý. Nay anh Kang S và chị Phùng Thúy T cùng xác định tình cảm không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Kang S và chị Phùng Thúy T không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Anh Kang S và chị Phùng Thúy T không có con chung nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Kang S và chị Phùng Thúy T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Kang S và chị Phùng Thúy T.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phùng Thúy T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Kang S và chị Phùng Thúy T.
- Anh Kang S và chị Phùng Thúy T được ly hôn.
- Về con chung: Anh Kang S và chị Phùng Thúy T không có con chung nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Kang S và chị Phùng Thúy T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phùng Thúy T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023288 ngày 07/05/2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cục THA DS tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hồng Lam |