vanban.org

Quyết định 134/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Phạm Văn H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Lê Thị H và anh Phạm Văn H1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Minh H2, sinh ngày 29/01/2019 và cháu Phạm Ngọc A, sinh ngày 27/8/2021. Khi ly hôn chị H và anh H1 thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Ngọc A cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Phạm Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Phạm Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2024/QĐST-HNGĐ
“V/v: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn”
K, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12/8/2024, giữa:

Nguyên đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 1998; nơi ĐKHKTT: xóm G, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: xóm A, xã Đ, huyện K, tỉnh Ninh Bình

Bị đơn: anh Phạm Văn H1, sinh năm 1994; nơi cư trú: xóm G, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Phạm Văn H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Lê Thị H và anh Phạm Văn H1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Minh H2, sinh ngày 29/01/2019 và cháu Phạm Ngọc A, sinh ngày 27/8/2021. Khi ly hôn chị H và anh H1 thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Ngọc A cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là cháu Phạm Minh H2 cho anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị H, anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về án phí: chị Lê Thị H và anh Phạm Văn H1 thỏa thuận chị H nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002290, ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Trả lại cho chị Lê Thị H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ