vanban.org

Quyết định 134/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị O và ông Trần Tấn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 chung tên Trần Thị Kim Y, sinh năm 1995 và Trần Thị Kim P, sinh năm 1995 (đã thành niên) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tấn Đ - Nguyễn Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2023/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 632/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Trần Tấn Đ, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 3/11B đường Thái Sanh H, phường T, thành phố M, tỉnh T1. + Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 3/11B đường Thái Sanh H, phường T, thành phố M, tỉnh T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 15/11/2023, nội dung hòa giải để anh Đ, chị O đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/11/2023, anh Đ, chị O đã thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị O và ông Trần Tấn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 chung tên Trần Thị Kim Y, sinh năm 1995 và Trần Thị Kim P, sinh năm 1995 (đã thành niên)

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị O và ông Trần Tấn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 chung tên Trần Thị Kim Y, sinh năm 1995 và Trần Thị Kim P, sinh năm 1995 (đã thành niên)

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị O và ông Trần Tấn Đ mỗi người phải chịu là 150.000 đồng. Bà O, ông Đ đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0024484 và 0024485 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ