- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 98/2021/TLST-VDS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 98/2021/TLST-VDS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Cao Minh T, sinh năm 1988; Địa chỉ thường trú: Số 277/71K đường B, phường H, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Số 243/187 đường T, Phường H, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Mai Thanh N, sinh năm 1993; Địa chỉ thường trú: Số 277/71K đường B, phường H, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Số 243/187 đường T, Phường H, Quận 4, Thành phố HO62 Chí Minh. Xét thấy người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Mai Thanh N và ông Cao Minh T có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 48, Điều 218, Điều 219, Khoản 2 Điều 273, Điều 361 và Điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 98/2021/TLST-VDS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.” 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Sung vào công quỹ Nhà nước toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Cao Minh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0036279 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; (1) - VKSND Quận 4; (2) - Chi cục THADS Quận 4; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu hồ sơ vụ án, Vp. (2) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |