- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 134/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 08 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ho huận nu i con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Công V, sinh năm 1996
Địa chỉ: Khu H, Thị tr n H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá
2. Chị Thị H, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn L, P, huyện H, tỉnh Thanh Hoá
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Công V và chị Thị H kết hôn v i nhau tr n cơ s tự nguyện, do hai b n tìm hiểu, có đăng ký kết hôn do UBND thị tr n H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá c p ngày 08/6/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguy n nhân mâu thu n là do tính tình không hợp nhau, vợ chồng b t đồng quan điểm sống n n thường uy n cải nhau, cuộc sống cứ như vậy diễn ra trong thời gian dài d n t i mâu thu n trầm tr ng. Vợ chồng đ sống ly thân t tháng 02/2021 đến nay. Nay anh V và chị H đều t th y tình cảm vợ chồng không c n, không thể hàn g n đoàn tụ được n n đề nghị Toà án nhân dân huyện H công nhận thuận tình ly hôn. Do đó cần áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình ch p nhận y u cầu công nhận thuận tình ly hôn là ph hợp.
. Về con: Anh Nguyễn Công V và chị Thị H đều thống nh t ác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Công M, sinh ngày 21/11/2020.
- Hai b n thống nh t thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Công M cho chị Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng. Anh V có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản tr .
- Về c p dư ng nuôi con: Anh Nguyễn Công V có trách nhiệm c p dư ng nuôi cháu Nguyễn Công M c ng chị Thị H m i tháng 2.000.000 đồng Hai triệu đồng kể t tháng 9/2021 đến khi cháu M đủ tu i trư ng thành.
. Về i n c ng n : Anh Nguyễn Công V và chị L Thị H không yêu cầu T a án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Công V và chị Thị H thống nh t thỏa thuận m i người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. X t đây là sự tự nguyện của hai b n n n ch p nhận.
.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Công V và chị Lê Thị H đều xét th y tình cảm vợ chồng thực sự không còn không có khả năng hàn g n, đoàn tụ n n đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con: Anh Nguyễn Công V và chị Thị H đều ác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Công M, sinh ngày 21/11/2020.
Hai bên thống nh t thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Công M cho chị Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng. Anh Văn có quyền qua lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản tr .
Về c p dư ng nuôi con: Anh Nguyễn Công V có ngh a vụ c p dư ng nuôi con chung c ng chị H m i tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể t tháng 9/2021 cho đến khi cháu M đủ tu i trư ng thành.
- Về tài s n và công n : Anh Nguyễn Công V và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Văn, chị H thỏa thuận m i người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Công V và chị Thị H m i người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tr vào số tiền 300.000đ a trăm nghìn đồng tạm ứng lệ phí anh V, chị H đ nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0008295 ngày 10/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh V, chị Hương đ nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Quyế định n y đư c hi h nh heo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự hì người đư c thi hành án dân sự người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế hi h nh án heo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu hi h nh án đư c thực hiện heo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H - UBND thị tr n H; - Các đương sự; - ưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đ Cao Thị Nga |