vanban.org

Quyết định 134/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu: Chị Lò Thị H - Sinh năm 1997 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2020/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 20 tháng 07 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55- Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 07 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lò Thị H - Sinh năm 1997

ĐKNKTT: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

Tạm trú: Số nhà 247, đường L, tổ 06, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Anh Nguyễn Minh M - Sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M kết hôn với nhau ngày 14/04/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Sau khi kết hôn chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M đã sống ly thân từ tháng 6/2019 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M đã được gia đình bạn bè khuyên bảo nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện .Đến nay chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M đề nghị Toà án giải quyết công nhận cho chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Hai bên thỏa thuận Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:

Chị Lò Thị H - Sinh năm 1997

ĐKNKTT: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

Tạm trú: Số nhà 247, đường L, tổ 06, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Anh Nguyễn Minh M - Sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

- Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008420 ngày 07/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Minh M đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ