- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Kim Nga-Huỳnh Vũ Minh Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 188/2020/TLST-VDS ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Chị Ngô Kim N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 238C/2, ấp 2, xã S, thành phố B, tỉnh B.
2.Anh Huỳnh Vũ Minh P, sinh năm 1992.
Địa chỉ: 238C/2, ấp 2, xã S, thành phố B, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17 tháng 6 năm 2020 các đương sự thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Bà Ngô Kim N ông Huỳnh Vũ Minh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Ngô Kim N ông Huỳnh Vũ Minh P có 02 con chung tên Huỳnh Vũ Khánh V, sinh ngày 20/4/2012 và Huỳnh Vũ Phúc T, sinh ngày 15/8/2015. Hai bên thỏa thuận ông P nuôi cháu V, bà N nuôi cháu T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Kim N ông Huỳnh Vũ Minh P đều khai không có.
Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Vũ Minh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Ngô Kim N ông Huỳnh Vũ Minh P có 02 con chung tên Huỳnh Vũ Khánh V, sinh ngày 20/4/2012 và Huỳnh Vũ Phúc T, sinh ngày 15/8/2015. Hai bên thỏa thuận ông P nuôi cháu V, bà N nuôi cháu T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà N ông P được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng.
-Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Kim N ông Huỳnh Vũ Minh P đều khai không có.
- Về các vấn đề khác: không
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ngô Kim N ông Huỳnh Vũ Minh P phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0011832 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre (bà N ông P đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS Tp. Bến Tre; - UBND phường 5, Tp. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |