vanban.org

Quyết định 133 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: C, sinh năm 1962 Chị L, sinh năm 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn C-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: /2018/QĐST – HNGĐ
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 226/2018/HNGĐ-ST ngày 09/5/2018 về việc công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, giữa: Người yêu cầu: Anh C, sinh năm 1962 và chị L, sinh năm 1971; cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: khu đô thị Y, phường H, quận G, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 5 năm 2018;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: C, sinh năm 1962

Chị L, sinh năm 1971

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: khu đô thị Y, phường H, quận G, Thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Anh C và chị L có 02 con chung là cháu A, sinh ngày 30/8/2004 và cháu B sinh ngày 02/02/2012. Sau ly hôn, cháu A và cháu B sẽ do chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C cho đến khi chị L có yêu cầu khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Về tài sản chung vụ án: Anh C và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Sau ly hôn, anh C và chị L tự lo nơi ở.

Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng anh C tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận anh C đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0005880 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận G, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ