- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ:
- Các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:
- Bà Hồ Thị Vũ T, sinh năm 1992. Địa chỉ: số A, đường N, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Ông Lê Quang D, sinh năm 1992. Địa chỉ: số B, đường H, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Lê Quang D và bà Hồ Thị Vũ T tự nguyện kết hôn năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/4/2023, ông D và bà T tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: ông D là người trực tiếp nuôi Lê Nguyễn Duy M, sinh ngày 22/01/2023, bà T không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông D và bà T phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị Vũ T và ông Lê Quang D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Lê Quang D là người trực tiếp nuôi Lê Nguyễn Duy M, sinh ngày 22/01/2023. Bà Hồ Thị Vũ T không cấp dưỡng nuôi con. Bà Hồ Thị Vũ T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Hồ Thị Vũ T và ông Lê Quang D phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002839 ngày 18/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà Hồ Thị Vũ T và ông Lê Quang D đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND P.A, TPBT, tỉnh Bến Tre; - Người yêu cầu; - Lưu. | (đã ký) Trần Thị Như Phương |