- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2022/QĐCNTTLH | H, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Ah Ngô Long A và chị Trương Thị Q. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của Ah Ngô Long A đối với chị Trương Thị Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Ah Ngô Long A, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Chị Trương Thị Q, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sAg Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện Q định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: Về quA hệ hôn nhân: Anh Ngô Long A và chị Trương Thị Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trương Thị Q được Qền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Ngô Long B, sinh ngày 18/10/2014. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Long A tự nguyện, đồng ý, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 đồng/tháng, kể từ ngày Qết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Anh A có Qền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, các bên có Qền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất Q định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có Q định khác. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q, Anh A thống nhất không yêu cầu giải Qết. 2. Qết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo Q định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo Q định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện H; - THADS huyện H; - Cơ quA đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị BT |