- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "133-M-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Xuân M và ông Nguyễn L. 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP Của Hội đồng Thẩm phán Toà án…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:133/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 234/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị Xuân M – sinh năm: 1963; nơi cư trú: thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bịđơn: ông Nguyễn L – sinh năm: 1966; nơi cư trú: thôn PL, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 131Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội; Nghị quyết số: 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Xuân M và ông Nguyễn L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Lê Thị Xuân M và ông Nguyễn L thống nhất có 03 con chung tên Nguyễn Lê V (sinh năm 1985), Nguyễn Thị Hương L1 (sinh năm 1988) và Nguyễn Khắc V2 (sinh năm 1990).
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: bà Lê Thị Xuân M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001674 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hòa; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa -UBND xã Hoà Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Duyên |