- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 03 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 172/2020/TLST-VDS ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã Q, thành phố G, tỉnh Đắc Nông.
2. Anh Đỗ Tuấn A, sinh năm 1992;
Địa chỉ cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đỗ Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 21 tháng 4 năm 2014. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận đến tháng 5 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị luôn bất đồng quan điểm sống trong mọi lĩnh vực, không chịu thông cảm, bỏ qua cho nhau, vì vậy mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trở nên trầm trọng. Anh chị sống ly thân từ tháng 5 năm 2016 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Chị T cùng con gái đã về nhà bố mẹ đẻ chị ở thôn N, xã Q, thị xã G, tỉnh Đắc Nông sinh sống. Nay chị T và anh Tuấn A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đỗ Tuấn A có 01 con chung là Đỗ Hà V, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2014. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con Đỗ Hà V. Chị T không yêu cầu anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Thanh T, anh Đỗ Tuấn A thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T, anh Đỗ Tuấn A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị T, anh Tuấn A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đỗ Tuấn A thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đỗ Tuấn A thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con Đỗ Hà V, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2014. Chị T không yêu cầu anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T, anh Đỗ Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh T, anh Đỗ Tuấn A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003932 và Biên lai số 0003933 ngày 09 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 21/2014, quyển số 03, ngày 21/4/2014); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |