vanban.org

Quyết định 133/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Q không có con chung. Anh, chị đều tự nguyện không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ng và anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 133/2020/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

C¨n cø NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cña ñy ban Th êng vô Quèc héi.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1984.

Đều địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã M, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Q đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M (Nay là phường D, thị xã M), tỉnh H năm 2006 và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn là đúng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu là chị N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Q đều có địa chỉ cư trú tại thôn T, xã H, thị xã M, tỉnh H nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thị xã M, tỉnh H theo điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Q đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, thời điểm mâu thuẫn vào giữa năm 2019 và liên tục cho đến nay. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau về quan điểm sống, không thống nhất trong việc làm ăn xây dựng kinh tế gia đình, hai bên không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng rất nhiều lần xảy ra to tiếng, cãi vã. Thực tế, vợ chồng anh chị ly thân từ tháng 6 năm 2020 đến nay, mặc dù được hai bên gia đình khuyên bảo để vợ chồng bỏ qua mâu thuẫn nhưng đến nay tình cảm vợ chồng vân không được cải thiện và anh, chị đều nhất trí ly hôn. Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị N là hoàn toàn tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị N và anh Q không có con chung. Anh, chị đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị N và anh Q đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị N và anh Q thỏa thuận là chị N tù nguyÖn chÞu toµn bé lệ phÝ s¬ thÈm ly h«n.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Q không có con chung. Anh, chị đều tự nguyện không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị N và anh Q đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị N và anh Q thỏa thuận là chị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004296 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H. Chị N đã nộp xong lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ