vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Thành G và bà Nguyễn Thị H. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H đƣợc trực tiếp chăm sóc nuôi dƣ ng, giáo dục con chung là Nguyễn Tấn H, sinh ngày 23/7/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 133/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thành G, sinh năm 1992; thƣờng trú: Ấp P, xã B, huyện C, tỉnh A; địa chỉ tạm trú: Số 147/5 t 12, khu phố Đ, phƣờng L, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng;

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1994; thƣờng trú: thƣờng trú: T 7 ấp P, xã B, huyện C, tỉnh A;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thành G và bà Nguyễn Thị H tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã B, huyện C, tỉnh A vào năm 2013. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng sống không hạnh phúc. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông G và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Tấn H, sinh ngày 23/7/2015. Ông G và bà H thỏa thuận, khi ly hôn bà Nguyễn Thị H đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Tấn H, sinh ngày 23/7/2015. Bà H không yêu cầu ông G cấp dƣ ng nuôi con.

Ông G và bà H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông G và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Thành G và bà Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H đƣợc trực tiếp chăm sóc nuôi dƣ ng, giáo dục con chung là Nguyễn Tấn H, sinh ngày 23/7/2015.

- Về nghĩa vụ cấp dƣ ng: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H không yêu cầu ông Nguyễn Thành G cấp dƣ ng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Khi cần thiết và có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣ ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành G và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0024926 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ