vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Trần M. Về con chung: Chị Th và anh M có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 08/9/2006, cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 02/9/2010. Anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, tạm h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 133 ngày 18/4/2019 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019/QĐST-HNGĐBắcTừ Liêm, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2006, quyển số 01, đăng ký kết hôn giữa anh Nguyễn Trần M và chị Trần Thị Th ngày 18/5/2006 tại UBND phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân & gia đình.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 198/2019/VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Th – SN 1984

- Anh Nguyễn Trần M – SN 1977

Cùng ĐKHKTT và trú tại: Số nhà 3A, ngõ 42, TDP số 4, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Trần M.

- Về con chung: Chị Th và anh M có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 08/9/2006, cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 02/9/2010. Anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh M đến khi con chung của anh chị trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh M được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Hai bên xác định không có nợ chung, không cho ai vay nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Th và anh M phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002721 ngày 10/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ