vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Tuấn D, sinh ngày 25/3/2003 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 14/6/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:128/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974

Và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979

Đều có điạ chỉ: thôn L, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau năm 2002 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã Hoằng Đ cấp. Sau thời gian chung sống đến năm 2016 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nên thường xuyên xung đột trong cuộc sống, gia đình hai bên đã hòa giải nhưng không đạt được kết quả, do đó hai người xét thấy mâu thuẩn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định.

2. Về con chung: Anh Tu và chị H có 02 con chung là Nguyễn Tuấn D, sinh ngày 25/3/2003 và Nguyễn Hoàng V, sinh này 14/6/2006. Hai bên thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 cháu cho đến tuổi trưởng thành, anh T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 5.000.000 đ (Năm triệu đồng) cho cả hai cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2019 cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành.

3. Về tài sản: Hai bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh T và chị H thỏa thuận giao cho anh T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Tuấn D, sinh ngày 25/3/2003 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 14/6/2006.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho cả hai cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2019 cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được ngăn cản.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005631 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ