- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Tỉnh Thanh hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133 /2018/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn thụ lý số 149/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa :
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Duy K - Sinh năm 1991
Địa chỉ: Phố Đ, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Chị Lê Thị T
- Sinh năm 1990 Địa chỉ: Đường N, phường Q, thành phố T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy K và chị Lê Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Nguyễn Duy K sinh 24/11/2017. Giao cháu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh K cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 06/2018 trở đi cho đến khi cháu thành niên, anh K được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí : Chị T chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 005065 ngày 30/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T( chị đã nộp đủ) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Thanh Hóa; - UBND phường T, TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Lê Thị Hoa |