vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đức Đ.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND quận Cầu Giấy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đỗ Đức Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đức Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 26 tháng 04 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/04/2018 giữa:

- Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1957. HKTT và chỗ ở: số X, phường N, quận C, Hà Nội.

- Ông Đỗ Đức Đ - sinh năm: 1955. HKTT và chỗ ở: số X đường G, phường P, quận Đ, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/04/2018 và Biên bản ghi nhận sự sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18/04/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đức Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: bà T và ông Đ xác nhận có 02 con chung là cháu Đỗ Thị Minh T – sinh ngày: 25/12/1984, và cháu Đỗ Thị Bảo N – sinh ngày: 24/08/1990. Các cháu đã trưởng thành, ly hôn các cháu muốn ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2.2 Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): bà T và ông Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.3 Về nợ chung: bà T và ông Đ xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.. 2.4 Về lệ phí: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đức Đ không phải chịu lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ