- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Đỗ Đức Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đức Đ.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 26 tháng 04 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/04/2018 giữa:
- Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1957. HKTT và chỗ ở: số X, phường N, quận C, Hà Nội.
- Ông Đỗ Đức Đ - sinh năm: 1955. HKTT và chỗ ở: số X đường G, phường P, quận Đ, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/04/2018 và Biên bản ghi nhận sự sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18/04/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đức Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: bà T và ông Đ xác nhận có 02 con chung là cháu Đỗ Thị Minh T – sinh ngày: 25/12/1984, và cháu Đỗ Thị Bảo N – sinh ngày: 24/08/1990. Các cháu đã trưởng thành, ly hôn các cháu muốn ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2.2 Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): bà T và ông Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.3 Về nợ chung: bà T và ông Đ xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.. 2.4 Về lệ phí: bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Đức Đ không phải chịu lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND thị trấn T, huyện G, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |