vanban.org

Quyết định 132a/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Đào Trọng Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đào Trọng Minh T, sinh ngày 01/7/2015. Anh Đ không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đức - Thùy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132a/2020/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 25 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đào Trọng Đ, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;

2. Chị Trần Thị T, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 12/12/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được đến tháng 5/2020 thì đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm trong công việc làm ăn. Kinh tế trong gia đình không thống nhất. Vợ chồng thường xuyên bất hòa, cãi chửi nhau, thiếu tôn trọng nhau. Anh Đ và chị T đã cố gắng nhưng không có biện pháp gì để giải quyết mâu thuẫn. Vì vậy, anh chị đã quyết định sống ly thân, mỗi người một nơi, không quan tâm gì đến nhau nữa. Việc ly hôn, anh Đ và chị T đã suy nghĩ kỹ nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T có 01 con chung là Đào Trọng Minh T, sinh ngày 01/7/2015. Hiện cháu T đang sống cùng anh Đ. Ly hôn, anh chị thỏa thuận và đề nghị Tòa án giao cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Đào Trọng Minh T. Anh Đ không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan hệ tài sản: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đ và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Đào Trọng Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đào Trọng Minh T, sinh ngày 01/7/2015. Anh Đ không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Đ và chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3 Về tài sản chung: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Trọng Đ và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh Đ và chị T đã nộp đủ số lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003959 ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ