vanban.org

Quyết định 1320/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L có 01 con chung tên Đỗ Tuệ M, sinh ngày 28/5/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Do Thai V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1320/2025/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1222/2025/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Đỗ Thái V, sinh ngày ../../.…

Căn cước công dân số: 0……….., cấp ngày: …….., nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Thường trú: Đường M, Khu phố B, phường A, thành phố T (nay là Khu phố H, phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Bùi Thị Thùy L, sinh ngày ../../…

Căn cước công dân số: 0…………, cấp ngày: ……., nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Thường trú: Đường M, Khu phố B, phường A, thành phố T (nay là Khu phố H, phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2021, đăng ký ngày …… tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố T (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L có 01 con chung tên Đỗ Tuệ M, sinh ngày 28/5/2022.

Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L thỏa thuận: Bà Bùi Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Đỗ Thái V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà Bùi Thị Thùy L có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Đỗ Thái V chưa thi hành, thì hàng tháng ông Đỗ Thái V còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L xác định không có.

- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L có 01 con chung tên Đỗ Tuệ M, sinh ngày 28/5/2022.

Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L thỏa thuận: Bà Bùi Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Đỗ Thái V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà Bùi Thị Thùy L có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Đỗ Thái V chưa thi hành, thì hàng tháng ông Đỗ Thái V còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L xác định không có.

1.4 Về lệ phí sơ thẩm: Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0037837 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đỗ Thái V và bà Bùi Thị Thùy L đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ