vanban.org

Quyết định 132 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Mai Đ và chị Đinh Thúy H thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Anh Đ, chị H có 01 con chung là Lê Đinh Tuệ M, sinh ngày 19/3/2021. Giao cháu Tuệ M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2024 cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2024/QĐST- H1, ngày 23 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 172/2024/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Mai Đ, sinh năm 1988

Nơi thường trú: Khu phố T, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Đinh Thúy H, sinh năm 1993.

Nơi thường trú: Khu phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

.Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Mai Đ và chị Đinh Thúy H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh Đ, chị H thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Mai Đ và chị Đinh Thúy H.

.Về nuôi con: Anh Đ, chị H có 01 con chung là Lê Đinh Tuệ M, sinh ngày 19/3/2021. Giao cháu Tuệ M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Tuệ M đủ 18 tuổi. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

.Về tài sản và công nợ: Anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ, chị H thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Mai Đ và chị Đinh Thúy H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Anh Đ, chị H có 01 con chung là Lê Đinh Tuệ M, sinh ngày 19/3/2021. Giao cháu Tuệ M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Tuệ M đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001186 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ