- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Hoàng T - Huỳnh Thị Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 166/2026/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đinh Hoàng T, sinh năm 1982; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Tổ H, ấp H, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang (nay là xã M, tỉnh An Giang); địa chỉ tạm trú: Số H, đường D, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Chị Huỳnh Thị Ngọc B, sinh năm 1985; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Tổ H, ấp H, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang (nay là xã M, tỉnh An Giang); địa chỉ tạm trú: Số C, đường E, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ngọc B là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 1 ngày 16/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang (nay là xã M, tỉnh An Giang). Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên anh Đinh Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ngọc B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đinh Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ngọc B có 02 con chung tên Đinh Huỳnh Ngọc T1, sinh ngày 04/6/2004 và Đinh Huỳnh Chúc L, sinh ngày 04/9/2006. Do 02 con đã trưởng thành, nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đinh Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ngọc B không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ngọc B.
Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 1 ngày 16/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang (nay là xã M, tỉnh An Giang)
- Về con chung: Do con chung tên Đinh Huỳnh Ngọc T1, sinh ngày 04/6/2004 và Đinh Huỳnh Chúc L, sinh ngày 04/9/2006 đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đinh Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ngọc B không tranh chấp, nên Toà án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Hoàng T và chị Huỳnh Thị Ngọc B mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009119 ngày 29/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND KV 15-TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - UBND P. Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |