- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng V - Nguyễn Thị Diêu B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2025/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số316/2025/TLST-
VHNGĐngày 11tháng11năm 2025về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Hoàng V, sinh ngày 23/11/1987, số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp
ngày 23/11/1987. Cư trú tại: Khu phố S, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Diêu B1, sinh ngày 08/12/1997, số CCCD:
xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/12/2021. Cư trú tại: Khu phố S, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Diêu B1 tự nguyện tìm hiểu, tiến tới
hôn nhân và đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 80/2014, quyển số 01 ngày 18/12/2014,nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 11 năm 2025, ông
V và bà B1 xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông V và bà B1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: 01 con chung tênTrần Hoàng
Khánh A, sinh ngày 06/11/2014. Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu A cho ông V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông V không yêu cầu bà B1 không cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp
với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị D Bông tự thỏa
thuận, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Ông V và bà B1 m i người phải chịu 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn
Thị Diêu B1.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Diêu B tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: 01 con chung tênTrần Hoàng Khánh A, sinh ngày
06/11/2014. Sau ly hôn, buộc bà Nguyễn Thị Diêu B1 giao cháuTrần Hoàng Khánh A cho ông Trần Hoàng V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).Bà B1 không phảicấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi concó quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp
nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung:Không có, khôngyêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
3.Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn
Thị D Bôngm i người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số số 0037172 ngày 11/11/2025của Thi hành án dân sự Thành phố H.Ông V và bà B1 đã nộp xong.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 12-TP. Hồ Chí Minh; - UBND phường Tân Thành, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Bảo Ngọc |