vanban.org

Quyết định 132/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích N và anh Hoàng Sỹ N1. 2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Bích N và anh Hoàng Sỹ N1 cùng xác nhận có hai con chung là Hoàng S.C.Đ, sinh ngày 31/10/1994 và Hoàng S.N.H, sinh ngày 15/02/1998. Cả hai con chung đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khỏe bình thườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2025/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 135/2025/TLST-VHNGĐ ngày 03/3/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Đỗ Thị Bích N, sinh năm 1972; Nơi thường trú: Số 6 ngõ 63 T, phường P, quận T1, thành phố H1.

- Anh Hoàng Sỹ N1, sinh năm 1969; Nơi thường trú: Số 289 T2, phường T3, quận H, thành phố H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đỗ Thị Bích N và anh Hoàng Sỹ N1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 10/6/1993 tại UBND phường T3, quận H, thành phố H1. Trước khi kết hôn, chưa ai có vợ, có chồng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ: số 289 T2, phường T3, quận H, thành phố H1. Anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị sống ly thân từ năm 2012 đến nay, mỗi người ở một nơi, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 04/3/2025.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích N và anh Hoàng Sỹ N1.

1.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Bích N và anh Hoàng Sỹ N1 cùng xác nhận có hai con chung là Hoàng S.C.Đ, sinh ngày 31/10/1994 và Hoàng S.N.H, sinh ngày 15/02/1998. Cả hai con chung đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khỏe bình thường, khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.3. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Bích N và anh Hoàng Sỹ N1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về công nợ chung: Chị Đỗ Thị Bích N và anh Hoàng Sỹ N1 không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để chị Đỗ Thị Bích N chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024732 ngày 03/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố H1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ