- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2023/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 19 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 150/2023/TLST - HNGĐ ngày 06/04/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1992;
HKTT: thôn Tân Quán, xã Tân Bình, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
Nơi tạm trú: Số 61A Nguyễn Ngọc Vũ, tổ 6, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
2. Anh Bùi Đức N1, sinh năm 1992;
HKTT: thôn Cầu A, xã Mậu Đông, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái;
Nơi tạm trú: Số 61A Nguyễn Ngọc Vũ, tổ 6, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1 đăng ký kết hôn ngày 14 tháng 07 năm 2021 tại UBND xã Tân Bình, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Trong cuộc sống hôn nhân, giữa anh chị xảy ra bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung khiến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng tình cảm vẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Nay chị N và anh N1 xác định tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vì vậy anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.
Xét thấy tình trạng hôn nhân của chị N và anh N1 đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1 không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1 xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn, nên được ghi nhận.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1 không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Bùi Đức N1 xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nhung đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2020/0019339 ngày 05/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Nhung đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; - UBND xã T, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Ngân |