vanban.org

Quyết định 132/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế M và bà Đỗ Thị Ánh N. 2.

TAND T.P Hà Nội. VKSND huyện Đông A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Thế M khởi kiện ly hôn bà Đỗ Thị Ánh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế M và bà Đỗ Thị Ánh N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đông A
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 132/2023/QĐST-HNGĐ
Đông A, ngày 13 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đông A - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 108/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế M, sinh ngày 13/08/1992. Hộ khẩu thường trú: Khu tập thể Ngân hàng Đ– Chi nhánh Đông Hà Nội, Tổ 2, thị trấn Đông A, huyện Đông A, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Căn hộ B12 A06 Chung cư T, số 99 phố Trần B, phường Mỹ Đ, quận Nam Từ L, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Bà Đỗ Thị Ánh N, sinh ngày 25/09/1992. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Dục T, xã Dục T, huyện Đông A, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế M và bà Đỗ Thị Ánh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Thế M và bà Đỗ Thị Ánh N sinh được 01 con chung là: Nguyễn Diệp A, sinh ngày 28/06/2020. Ly hôn, hai bên tự nguyện thỏa thuận để bà Đỗ Thị Ánh N trực tiếp nuôi con chung. Ông Nguyễn Thế M cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con chung của ông, bà thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Ông Nguyễn Thế M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Thế M và bà Đỗ Thị Ánh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Tổng số tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thế M tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006645 ngày 05/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A. Ông Nguyễn Thế M đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ