vanban.org

Quyết định 132/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị T và ông Trần Công T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Thống nhất thỏa thuận giao cháu hai cháu: Trần Phương Nghi (nữ), sinh ngày 22/9/2008 và Trần Ngô Minh Thông (nam), sinh ngày 16/12/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, bà T không phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 132/2022/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Kiều, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 449/2022/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Bà Ngô Thị T, sinh năm 1985 HKTT: Số …, đường …, phường …, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Ông Trần Công T, sinh năm 1979 HKTT: Số …, khu vực …, phường …, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị T và ông Trần Công T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Phương N (nữ), sinh ngày 22/9/2008 và Trần Ngô Minh Th (nam), sinh ngày 16/12/2012. Thống nhất thỏa thuận giao cháu N và cháu Th cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. Khi nào đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết thành một vụ kiện khác.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp thay cho bà T. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị T và ông Trần Công T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thống nhất thỏa thuận giao cháu hai cháu: Trần Phương Nghi (nữ), sinh ngày 22/9/2008 và Trần Ngô Minh Thông (nam), sinh ngày 16/12/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. Khi nào đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết thành một vụ kiện khác. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông T và bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T đã nộp theo biên lai thu số 0000015 ngày 16/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông T và bà T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ