vanban.org

Quyết định 132/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2022/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

- Ông Phạm Văn N, sinh năm 1949.

Nơi cư trú: Tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình

- Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1967.

Nơi cư trú: Tổ A, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Ông N và bà H đều trình bày: Vợ chồng kết hôn do tự nguyện,có đăng ký kết hôn ngày 08/6/2016 tại UBND phường Bồ Xuyên, thành phố T, tỉnh Thái Bình.Vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 thì mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống về nhiều vấn đề trong đó có việc đối xử với con riêng của cả vợ và chồng. Vợ chồng đã xảy ra tranh cãi với nhau nhiều lần. Bà H cho rằng ông N không còn tình nghĩa với bà H nữa nên vợ chồng không còn hòa hợp.Vợ chồng ly thân từ tháng 5 năm 2022 đến nay. Vợ chồng không còn tình cảm không thể tiếp tục chung sống, cả hai đều thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.Việc ly hôn vợ chồng đều đã suy nghĩ kỹ và hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc.

Vợ chồng thỏa thuận:

Về nuôi con: Không có con chung.

Về chia tài sản:Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung và đều không đề nghị Tòa án giải quyết chia tài sản.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông N, bà H mỗi người phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung của việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Không có con chung.

3. Về chia tài sản: Vợ chồng không đề nghị Tòa án giải quyết chia tài sản.

- Về các vấn đề khác: Không.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông N, bà H mỗi người phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn.Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 0000699 ngày 06/7/2022 thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hànhvà không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ