vanban.org

Quyết định 132/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N. Về con: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N x c định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Thu P, sinh ngày 15/4/2014, Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 21/9/2015 v Nguyễn Thị Thu N, sinh ngày 21/11/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 132/2022/QĐST-HNGĐ
H, ngày 05 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ v o c c Điều 212 213 361 v hoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v o Điều 55, Điều 58 Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1992

Địa chỉ: Xóm 8, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện cưới có đăng ý ết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ng y 25/7/2013. Sau hi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được 05 năm thì ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung và hay xảy ra cải vả. Mặc dù hai vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn tình cảm nhưng hông thể giải quyết được. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay hông ai quan tâm đến ai. Nay anh H và chị N đều xét thấy tình cảm thực sự không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó cần p dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn l ph hợp.

. Về con: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N x c định vợ chồng có 03 con chung l Nguyễn Thị Thu P, sinh ngày 15/4/2014, Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 21/9/2015 v Nguyễn Thị Thu N, sinh ngày 21/11/2019.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thị Thu P cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thị Thu H và cháu Nguyễn Thị Thu N cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H, chị Nc có quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung hông ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.

. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng hông cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H v chị Nguyễn Thị N mỗi người có tr ch nhiệm nộp 50% lệ phí ly hôn sơ thẩm.

.Việc thuận tình ly hôn v thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải đo n tụ hông th nh ng y 27 tháng 6 năm 2022 l ho n to n tự nguyện hông vi phạm điều cấm của ph p luật hông tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đo n tụ không th nh hông có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N.

- Về con: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N x c định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Thu P, sinh ngày 15/4/2014, Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 21/9/2015 v Nguyễn Thị Thu N, sinh ngày 21/11/2019.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thị Thu P cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu Thu P). Giao cháu Nguyễn Thị Thu H và cháu Nguyễn Thị Thu N cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H, chị N có quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung hông ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị N xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng hông cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa n: Anh Nguyễn Văn H v chị Nguyễn Thị N mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ v o số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh H chị N đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0009057 ngày 08/6/2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự huyện H tỉnh Thanh Hóa. Anh H chị N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ