vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TX. Hương Trà, TP. Huế Tuyên án 25/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Phan Thị Minh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 cháu Nguyễn Ngọc Uyên N, sinh ngày 18/5/2010; Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 18/8/2017 cho chị Phan Thị Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Hoàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 132/2020/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 25 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 139/2020/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1987; địa chỉ: TDP Thanh T (TDP 11), phường Hương X, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Phan Thị Minh P, sinh năm 1991; địa chỉ: TDP Thanh T (TDP 11), phường Hương X, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Phan Thị Minh P đăng ký kết hôn tại UBND xã Hương X, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/12/2009 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh M, chị P trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh M, chị P.

Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Phan Thị Minh P có 02 người con chung tên là Nguyễn Ngọc Uyên N, sinh ngày 18/5/2010; Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 18/8/2017. Anh M, chị P thỏa thuận là giao 02 cháu cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi; anh M cấp dưỡng cho con mỗi cháu một tháng 1.000.000 đồng. Xét việc thỏa thuận của anh M, chị P là tự nguyện, không trái pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Phan Thị Minh P không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí toà án: Anh Nguyễn Hoàng M phải chịu 150.000 đồng, chị Phan Thị Minh P phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Phan Thị Minh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 cháu Nguyễn Ngọc Uyên N, sinh ngày 18/5/2010; Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 18/8/2017 cho chị Phan Thị Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Hoàng M cấp dưỡng cho con mỗi cháu một tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các cháu N, L đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Phan Thị Minh P không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Phan Thị Minh P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh M, chị P đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 0000751 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh M, chị P đã nộp đủ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ