- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Thạch"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
Thành phố H, ngày 17 tháng 3 năm 2020 Số: 132/2020/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê êc dân sự dân sự thụ lý số 90/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhâ ên thuâ ên tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Lê D, sinh năm 1988. Nơi cư trú: 35 Vạn Xuân, phường K, thành phố H, tỉnh T.
- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991. Nơi cư trú: 35 Vạn Xuân, phường Kg, thành phố H, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Lê D và chị Nguyễn Thị Th đã thật sự trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Lê D và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D và chị Th xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Ngọc Kỳ H, sinh ngày 26/02/2017. Hiện con đang ở với chị Th.
Khi thuận tình ly hôn, anh D và chị Th thỏa thuận giao con chung cho chị Thạch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
- Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D và chị Th thoả thuận anh Thạch có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Kỳ H mỗi tháng 3.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến lúc cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh D và chị Th xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung.
5. Về lệ phí: Anh D và chị Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh D, chị Th đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/009194 ngày 25/02/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND TP. H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND phường K , TP.H (ĐKKH số 61 ngày 08.7.2016); - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phương Dung |