vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huỳnh Tuấn A và bà Nguyễn Thị Thu B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54, do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận F cấp ngày 09/9/2019). Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Quang C, sinh ngày 18/6/2019 cho ông Phạm Huỳnh Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/02/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Phạm Huỳnh Tuấn A, sinh năm 1986 Thường trú: Đường D, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1987 Thường trú: Ấp G, xã H, huyện K, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[ [

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/4/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huỳnh Tuấn A và bà Nguyễn Thị Thu B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông A và bà B xác định có một người con chung tên Phạm Quang C, sinh ngày 18/6/2019, hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Phạm Huỳnh Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thảo thuận. [3] Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác định không có. [4] Về nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có. [5] Về lệ phí: Ông A tự nguyện nộp toàn bộ. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huỳnh Tuấn A và bà Nguyễn Thị Thu B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54, do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận F cấp ngày 09/9/2019).

- Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Quang C, sinh ngày 18/6/2019 cho ông Phạm Huỳnh Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thảo thuận. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông A, bà B xác định không có.

- Về nghĩa vụ chung: Ông A, bà B xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Huỳnh Tuấn A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0024911 ngày 20/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F. Ông A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ